Hỗ Trợ 24/24

Tinh Bột Nghệ

Các dịch vụ hệ thống sử lý nước thải nhà hàng

Các dịch vụ hệ thống sử lý nước thải nhà hàng

các doanh nghiệp nước ngoài đối với thị trường kinh tế Việt Nam.

Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nước ta đã có những bước tiến phát triển vược bậc, tạo được chỗ đứng trong thị trường kinh tế thế giới cũng như thu hút được sự quan tâm của các doanh nghiệp nước ngoài đối với thị trường kinh tế Việt Nam.

Trong đó, ngành du lịch Việt Nam đang ngày càng phát triển mạnh hơn, thu hút được nhiều sự quan tâm của khách du lịch nhờ có ưu thế về điều kiện tự nhiên, danh lắm thắng cảnh đẹp. Để có thể đáp ứng được sự phục vụ tốt nhất cho khách du lịch tham quan mà các nhà hàng khách sạn xuất hiện ngày càng nhiều với quy mô lớn nhỏ khác nhau, loại hình dịch vụ cung ứng khác nhau với mức độ cạnh tranh cao.

Và trong tương lai, ngành kinh doanh nhà hàng sẽ còn phát triển mạnh hơn và thu hút được nhiều vốn đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài, đây là một bước tiến mới cho nền kinh tế Việt Nam. Nhưng bên lợi nhuận kinh tế mang lại cho đất nước thì các vấn đề  ô nhiễm môi trường cũng cần được quan tâm, đặc biệt là nước thải nhà hàng thải ra ngoài môi trường mà chưa qua xử lý. Việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải nhà hàng là việc làm hết sức cần thiết.

Tham khảo: Bẫy mỡ

>>> Xem thêm Xử lý nước thải khách sạn

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải là việc làm quan trọng

Nguồn gốc phát sinh nước thải nhà hàng

Nước thải phát sinh trong các nhà hàng chủ yếu là nước thải sinh hoạt và được phát sinh chủ yếu từ:

Nguồn thải từ hoạt động trong các nhà bếp, phòng ăn.

Nguồn thải từ các hoạt động cá nhân của các nhân viên trong nhà hàng và du khác

Phòng bếp ở nhà hàng

Đặc trưng của nước thải nhà hàng

Lượng nước thải phụ thuộc vào số lượng khách hàng, quy mô nhà hàng

Nước thải chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, các thành phần vô cơ và vi sinh vật gây bệnh

Chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt ở các nhà hàng gồm: protein (40-50%), hydratcarbon (40-50%), chất béo (5-10%)

Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao động trong khoảng 150 – 450 mg/l

Thành phần, tính chất nước thải nhà hàng

Trong nước thải sinh hoạt ở các nhà hàng thì thành phần ô nhiễm đặc trưng thường thấy là BOD5, COD, Nitơ, Photpho, dầu mỡ, chất tẩy rửa và một số vi sinh vật có trong phân có thể gây bệnh cho con người như nhóm virut, vi khuẩn, giun sán…

Đặc trưng về nồng độ của các chỉ tiêu ô nhiễm nước thải nhà hàng
Tải Quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT

Khi tính toán nồng độ chất bẩn của nước thải thì dựa vào lượng chất bẩn cho một người trong một ngày đêm.

Lượng chất bẩn tính cho một người trong một ngày đêm

*Nhận xét: việc lựa chọn phương pháp xử lý nước thải phụ thuộc vào tính chất nước thải, kinh phí, diện tích hệ thống xây dựng, đặc điểm địa hình… Có thể thấy đặc trưng nước thải sinh hoạt ở các nhà hàng là BOD5/COD > 0,5 nên để đạt được hiệu quả xử lý tốt nhất thì dùng biện pháp xử lý sinh học kết hợp với các phương pháp xử lý hóa lý như lắng cát, tách dầu, kỵ khí, hiếu khí… cho nguồn nước thải sinh hoạt ở các nhà hàng.

Liên hệ: Thiết kế bể tách dầu mỡ

Đề xuất phương án xử lý nước thải nhà hàng

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải nhà hàng

Thuyết minh sơ đồ công nghệ

Song chắn rác: giúp loại bỏ các rác thô có kích thước lớn tránh làm tắc nghẽn đường ống, bơm,… ảnh hưởng đến các công trình xử lý sau. Rác thải sau khi tách bỏ được thu gom để đem đi xử lý.

Bể lắng cát: nước thải được dẫn vào bể để lắng các chất vô cơ như đất sét, cát… ra khỏi dòng thải.

Bể tách dầu mỡ:  do trong quá trình phục vụ nhà hàng, ở các khu vực bếp núc nấu ăn có tồn dư một lượng dầu mỡ tương đối lớn nên cần phải tách dầu mỡ ra khỏi dòng nước thải trước khi đưa vào hệ thống xử lý tiếp theo để tránh làm tắc nghẽn hệ thống bơm.

Bể điều hòa: nước thải được dẫn vào bể điều hòa để ổn định lại lưu lượng và nồng độ chất thải có trong nước thải trước khi vào các công trình xử lý hóa lý hay sinh học. Trong bể điều hòa có đặt thiết bị sục khí để giúp xáo trộn đều nguồn nước thải cũng như tránh tình trạng cặn lắng xuống đáy bể, xảy ra hiện tượng phân hủy yếm khí dưới đáy.

Bể lắng 1: nước thải được dẫn qua bể lắng 1 để lắng bợt cặn lơ lửng có trong nước thải. Phần bùn cặn sau khi lắng xuống đáy bể được đưa qua bể chứa bùn để xử lý. Phần nước trong sau lắng được dẫn qua bể xử lý sinh học để xử lý các chất hữu cơ có trong nước thải.

Bể MBBR: nước thải sau khi ra khỏi bể lắng được dẫn vào bể xử lý sinh học hiếu khí kệt hợp giữa màng sinh học và quá trình bùn hoạt tính.

Trong bể hiếu khí dính bám MBBR

Trong bể hiếu khí dính bám MBBR, hệ thống cấp khí cung cấp đầy đủ khí oxi cho các VSV hiếu khí hoạt động. Đồng thời quá trình sục khí giúp xáo trộn liên tục các vật liệu đệm, giúp các vật liệu đệm luôn trong trạng thái lơ lửng. Các vi sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ sẽ bám dính lên bề mặt của vật liệu đệm để sử dụng chất hữu cơ trong nước thải làm nguồn dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển. Lớp màng sinh vật trên vật liệu đệm sẽ phát triển và dày lên rất nhanh, sau một thời gian, lớp vi sinh vật phía bên trong không tiếp xúc được với chất hữu cơ trong nước thải sẽ bị chết và bong tróc ra rơi vào trong nước thải.

Ngoài quá trình khử COD, BOD trong nước thải thì còn xảy ra quá trình Nitrat hóa và Denitrate giúp loại bỏ các hợp chất Nito và Photpho trong nước thải.

Xử lý nước thải bằng công nghệ MBBR

Các loại giá thể trong bể MBBR

Bể lắng II: nước thải sau khi xử lý sinh học được đưa vào bể lắng để lắng lớp cặn vi sinh vật chết trong nước thải. Phần bùn cặn sau lắng sẽ được đưa về bể chứa bùn để đem đi xử lý.

Bể khử trùng:  phần nước trong sau lắng được đưa về bể khử trùng để tiêu diệt các vi khuẩn còn xót lại trong bể. Nước thải đầu ra sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT.

Những ưu điểm của công nghệ xử lý

Hiệu quả xử lý cao, vận hành đơn giản, chi phí thấp

Chịu được tải trọng hữu cơ cao, 2000 – 10.000 gBOD/m3ngày;  2000 – 15.000 gCOD/m3ngày

Loại bỏ được Nito và Photpho trong nước thải

Tiết kiệm được diện tích xây dựng

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *